Danh sách vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam

Danh sách vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam

Chiến tranh Việt Nam là một chiến tranh ác liệt với quy mô lớn kéo dài gần 20 năm. Đây cũng là lần đầu tiên hậu quả tàn khốc của vũ khí được xuất hiện trong các màn hình nhỏ của các nước tiên tiến.

Hoa Kỳ đã áp dụng hầu hết các vũ khí tân tiến nhất thời đó (chỉ trừ vũ khí hạt nhân). Một loạt các loại vũ khí đã được sử dụng bởi các quân đội khác nhau hoạt động trong chiến tranh Việt Nam, bao gồm các đội quân của Quân đội Nhân dân Việt Nam (Quân đội Nhân dân Việt Nam) và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt NamChính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (Quân giải phóng); tất cả các đơn vị của Quân đội Hoa Kỳ các đồng minh của họ là Quân lực Việt Nam Cộng hòa Việt Nam Cộng hòaHàn QuốcAustraliaNew ZealandThái Lan và quân đội Philippines.

Gần như tất cả các lực lượng liên minh bao gồm Quân lực Việt Nam Cộng hòa và Úc được trang bị vũ khí của Mỹ, một số trong đó, chẳng hạn như M16, đã được dùng để thay thế các loại vũ khí có niên đại từ Chiến tranh thế giới thứ 2. Quân đội Nhân dân Việt Nam, thì thừa kế một bộ sưu tập vũ khí của Mỹ, Pháp, và Nhật Bản từ Chiến tranh thế giới thứ hai và Chiến tranh Đông Dương (ví dụ như Arisaka 99 của Nhật), nhưng phần lớn được vũ trang và cung cấp bởi Trung QuốcLiên bang Xô Viết, và của Khối Warszawa. Một số vũ khí, như K-50M (một biến thể PPSh-41), và phiên bản “tự chế” của RPG-2 đã được Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tự sản xuất tại Việt Nam. Ngoài ra, do thiếu vũ khí, lực lượng du kích Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam còn sử dụng một số vũ khí tự chế từ xưa như cungnỏ, bẫy chông… Thậm chí tài liệu Hoa Kỳ đã ghi nhận những trường hợp trực thăng của họ bị bắn rơi bởi cung nỏ của du kích Việt Nam[1][2][3]

Năm 1969, quân đội Mỹ đã xác định được 40 loại súng trường,22 loại súng máy, 17 loại súng cối, 20 súng trường không giật hoặc các loại ống phóng tên lửa, chín loại vũ khí chống tăng, và 14 vũ khí phòng không được sử dụng bởi quân đội mặt đất của tất cả các bên. Ngoài ra lực lượng của Mỹ có 24 loại xe bọc thép và pháo tự hành, và 26 loại pháo và ống phóng tên lửa [4]

Qua 20 năm, tổng lượng vũ khí mà Quân đội Nhân dân Việt Nam và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam sử dụng nếu quy đổi thành tiền là khoảng 3,5 tỉ USD[5] Trong khi đó, tổng lượng vũ khí mà quân đội Mỹ sử dụng có giá trị khoảng 141 tỷ USD, cùng với 16 tỷ USD vũ khí được Mỹ viện trợ cho Quân lực Việt Nam Cộng hòa, tổng cộng là 157 tỷ USD (chưa kể khoản chiến phí của Hàn QuốcAustraliaNew ZealandThái Lan cũng do Mỹ chi trả)[6]

Hoa Kỳ và đồng minh

Vũ khí hóa học

Trong năm 1961 và 1962 chính quyền Kennedy được ủy quyền sử dụng hoá chất để tiêu diệt thảm thực vật và cây lương thực ở Nam Việt Nam. Giữa năm 1961 và năm 1967, không quân Mỹ đã rải xuống 12.000.000 US gallon chất diệt cỏ, chứa chất độc da cam (dioxin) trên 6.000.000 mẫu Anh (24.000 km ²) tán lá, cây và cây lương thực, ảnh hưởng đến 13% đất đai của miền Nam Việt Nam. Việc sử dụng thuốc diệt cỏ cũng được dùng để lái xe của dân thường đua vào khu vực kiểm soát của Việt Nam Cộng hòa [7].

Năm 1997, một bài báo được xuất bản bởi Wall Street Journal báo cáo rằng nửa triệu trẻ em được sinh ra với dị tật liên quan đến dioxin, và những dị tật bẩm sinh ở miền Nam Việt Nam đã gấp bốn lần những người ở miền Bắc. Việc sử dụng chất độc da cam có thể đã trái với quy tắc quốc tế của chiến tranh lúc đó. Nó cũng lưu ý rằng rất có thể nạn nhân của một cuộc tấn công như vậy sẽ là trẻ em. Một nghiên cứu năm 1967 do cục Nông học của Hội đồng khoa học Nhật Bản đã kết luận rằng 3.800.000 mẫu Anh (15.000 km ²) đất đã bị phá hủy, giết chết 1000 thường dân và 13.000 vật nuôi (chưa kể đến di chứng lâu dài).

Vũ khí cá nhân

Vũ khí cận chiến (dao, lưỡi lê)

Dao KA-BAR là vũ khí cận chiến nổi tiếng nhất trong chiến tranh Việt Nam.
Dao KA-BAR là vũ khí cận chiến nổi tiếng nhất trong chiến tranh Việt Nam.
  • Lưỡi lê L1A1 và L1A2 – được sử dụng trên Súng trường tự nạp L1A1.[8]
  • Lưỡi lê M1905 – được sử dụng trên M1 Garand.[9]
  • Lưỡi lê M1917 – được sử dụng trên nhiều loại súng săn khác nhau.[8]
  • Lưỡi lê M1 – được sử dụng trên M1 Garand.[9]
  • Dao chiến đấu M3 [10]
  • Lưỡi lê M4 – được sử dụng trên M1 và M2 Carbine.
  • Lưỡi lê M5 – được sử dụng trên trên M1 Garand.[8]
  • Lưỡi lê M6 – được sử dụng trên M14.[8]
  • Lưỡi lê M7 – được sử dụng trên M16.[8]
  • Ka-Bar – được sử dụng bởi Quân đội, Hải quân và Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ.[11][12]
  • Gerber Mark II
  • Randall Made Knives – được mua bởi một số lính Mỹ.[13]

Súng ngắn và súng ngắn ổ xoay

  • Colt M1911A1 – súng ngắn tiêu chuẩn của Quân đội Hoa Kỳ và VNCH.[14][15]
  • Browning Hi-Power Mk III – được sử dụng bởi lực lượng Úc và New Zealand.
  • Smith & Wesson Mark 22 Mod.0 “Hush Puppy”, súng lục được sử dụng bởi SEALs.
  • Colt Model 1903 Pocket Hammerless – sử dụng bởi các sĩ quan quân đội Hoa Kỳ. Được thay thế bởi Colt Commander vào giữa những năm 1960.
  • Colt Commander
  • Colt Detective Special – Súng ngắn ổ xoay .38 Special, được sử dụng bởi một số sĩ quan QLVNCH.
  • Colt Police positive Special – Súng ngắn ổ xoay .38 Special, được sử dụng bởi Không quân Hoa Kỳ và Lính chuột cống.
  • High Standard HDM – Súng ngắn được giảm thanh hoàn toàn.
  • Luger P08 – Do CIA cung cấp.
  • Walther PPK với ống giảm thanh (lực lượng SOG)
  • Walther P38 – Do CIA cung cấp.[16]
  • Ruger MK II với ống giảm thanh (lực lượng đặc nhiệm SEAL – Hải quân Hoa Kỳ)
  • M1892 – Một số mẫu được tịch thu và được đưa vào sử dụng với số lượng hạn chế.
  • Smith & Wesson Model 10
  • Smith & Wesson Model 12
  • Smith & Wesson Model 15
  • Smith & Wesson Model 27
  • Smith & Wesson Mark 22 Mod.0 “Hush Puppy” – Súng ngắn được sử dụng bởi SEAL của Hải quân Hoa Kỳ và các lực lượng hoạt động đặc biệt khác của Hoa Kỳ.[17]
  • M1917

Súng trường

  • L1A1 Self Loading Rifle (SLR) – Được sử dụng bởi binh sĩ Úc và New Zealand tại Việt Nam
  • M1917 Enfield sử dụng hạn chế
  • M1903 Springfield sử dụng hạn chế
  • M1 Garand sử dụng hạn chế
  • M1 Carbine
  • M2 Carbine
  • Súng trường M14
  • XM16E1 và M16A1: phiên bản M-16 đầu tiên có vấn đề và được thay thế bằng M16A1. Sau năm 1968 đã được cấp cho lực lượng đặc biệt và sau đó bộ binh vào một hoặc hai năm sau đó.
  • XM177E2

Súng tiểu liên

  • M1A1 Thompson
  • M3 Grease Gun
  • Carl Gustav M/45 của Thụy Điển
  • Smith & Wesson M76
  • Madsen M/50
  • Beretta M12
  • MAC-10
  • MP-40 (CIDG)
  • Uzi (đội trinh sát SOG)
  • Owen Gun (súng tiểu liên Úc)
  • Súng tiểu liên F1 (của Úc, thay thế Owen Gun)
  • L2A1, một bản sao của Anh được sử dụng bởi lực lượng SASR của Úc cho việc giải cứu tù nhân và cũng được sử dụng với ống giảm thanh
  • T223 là một bản sao của Heckler & Koch HK33 theo giấy phép của Harrington & Richardson được sử dụng với số lượng nhỏ bởi Navy SEAL.

Shotgun

  • Shotgun Winchester Model 1912
  • Shotgun Winchester Model 1200
  • Shotgun Ithaca 37
  • Shotgun Remington Model 870
  • Shotgun bán tự động Remington 11-48

Súng bắn tỉa

Súng máy

  • L2A1 AR là phiên bản súng máy tự động của SLR L1A1 và được sử dụng bởi lực lượng ANZAC
  • Stoner M63a Commando & Mark 23 Mod.0 được sử dụng bởi US Navy SEALs và được thử nghiệm bởi đội Recon
  • M60 GPMG (General Purpose Machine Gun)
  • M1918A2 Browning Automatic Rifle, Caliber 0,30 được biết đến với tên gọi BAR
  • Súng máy hạng trung Browning M1919-A6
  • Súng máy hạng nặng Browning M2HB

Lựa đạn và mìn

Súng phóng lựu và súng phun lửa

  • Súng phóng lựu M-79
  • Súng phóng lựu M203 được sử dụng vào cuối cuộc chiến bởi lực lượng đặc biệt.
  • Súng phóng lựu China Lake NATIC được sử dụng bởi Navy SEALs
  • Súng phóng lựu XM148
  • Súng phóng lựu tự động Mk.19
  • Súng phun lửa M-1/M-2

Vũ khí hỗ trợ binh

  • Súng không giật M18 recoilless 57mm
  • Súng không giật M20 recoilless 75mm
  • Súng không giật M67 recoilless 90mm
  • Súng không giật M40 recoilless 106mm
  • Súng cối M19 60mm
  • Súng cối M29 81mm
  • Súng cối M30 107mm
  • M20 Super Bazooka được sử dụng chủ yếu bởi Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ trước M72 LAW
  • M72 LAW
  • FIM-43 Redeye MANPADS (Man-Portable Air-Defend System)
Loạt bài
Chiến tranh Việt Nam
Giai đoạn 1954–1959
Thuyết Domino
Hoa Kỳ can thiệp
Miền Bắc – Miền Nam
Giai đoạn 1960–1965
Diễn biến Quốc tế – Miền Nam
Kế hoạch Staley-Taylor
Chiến tranh đặc biệt
Đảo chính Chính phủ Ngô Đình Diệm
Giai đoạn 1965–1968
Miền Bắc
Chiến dịch:
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ
Mũi Tên Xuyên –Sấm Rền
Miền Nam
Chiến tranh cục bộ
Chiến dịch:
Các chiến dịch Tìm-Diệt
Phượng Hoàng –Tết Mậu Thân, 1968
Diễn biến Quốc tế
Giai đoạn 1968–1972
Diễn biến Quốc tế
Việt Nam hóa chiến tranh
Hội nghị Paris
Hiệp định Paris
Chiến dịch:
Lam Sơn 719 – Chiến cục năm 1972 –
Hè 1972 –Mặt trận phòng không 1972
Phòng không Hà Nội 12 ngày đêm
Giai đoạn 1973–1975
Hội nghị La Celle Saint Cloud
Chiến dịch:
Xuân 1975
Phước Long
Tây Nguyên  –Huế – Đà Nẵng
Phan Rang – Xuân Lộc
Hồ Chí Minh
Trường Sa và các đảo trên Biển Đông
Sự kiện 30 tháng 4, 1975
Hậu quả chiến tranh
Tổn thất nhân mạng
Tội ác của Hoa Kỳ và đồng minh
Chất độc da cam
tiêu bản

Pháo

  • Pháo Pack Howitzer M1 75mm
  • Pháo M102 Howitzer 105mm
  • Pháo M2A1 Howitzer 105 mm
  • Pháo L5 (Aust) 105 mm
  • Pháo tự hành M109 155 mm
  • Pháo M107 Self-Propelled Gun 175 mm
  • Pháo tự hành M110

Đạn pháo

  • Phốt pho trắng “Willy Peter”
  • HE
  • Canister
  • Beehive

Máy bay chiến đấu và máy bay ném bom

Máy bay hỗ trợ

  • Máy bay vận tải chiến thuật C-123 Provider
  • Máy bay vận tải chiến thuật C-130 Hercules
  • Máy bay vận tải chiến thuật C-141 Starlifter
  • Trực thăng UH-1 Iroquois
  • Trực thăng nâng hàng hạng vừa CH-47 Chinook
  • Máy bay vận tải chiến thuật C-5 Galaxy
  • Máy bay vận tải chiến thuật C-7 Caribou được sử dụng bởi Không quân Hoa Kỳ và Không quân Hoàng gia Australia
  • Trực thăng cứu hộ CH-46 Sea Knight
  • Trực thăng H-2 Seasprite
  • Trực thăng cứu hộ H-3 Sea King
  • Trực thăng vận tải hàng hóa/trực thăng vận chuyển UH-34 Seahorse
  • Trực thăng nâng hàng hạng vừa CH-53 Sea Stallion
  • Trực thăng nâng hàng hạng nặng CH-54 Skycrane
  • Trực thăng vận tải hàng hóa/trực thăng vận chuyển H-43 Huskie
  • Máy bay trinh sát O-1 Bird Dog
  • Máy bay trinh sát O-2 Skymaster
  • Máy bay tấn công hạng nhẹ và trinh sát OV-1 Mohawk

Vũ khí trên máy bay

Súng, pháo

  • M61 Vulcan, 20mm (gắn trên máy bay)
  • M134 Minigun, 7,62mm (gắn trên máy bay và trực thăng)
  • M197 Gatling gun, 20mm
  • M60, 7,62mm (gắn trên trực thăng)

Tên lửa

  • AGM-12 Bullpup: Tên lửa không đối đất điều khiển bằng đầu dò hồng ngoại
  • AGM-45 Shrike: Tên lửa không đối đất tự dẫn tìm bức xạ radar
  • AGM-62 Walleye: Tên lửa không đối đất điều khiển bằng camera.
  • AGM-65 Maverick: Tên lửa không đối đất có điều khiển bằng radar
  • AGM-78 Standard: Tên lửa không đối đất tự dẫn tìm bức xạ radar
  • AIM-4 Falcon: Tên lửa không đối không điều khiển bằng radar bán chủ động và đầu dò hồng ngoại
  • AIM-7 Sparrow: Tên lửa không đối không có điều khiển bằng radar bán chủ động.
  • AIM-9 Sidewinder: Tên lửa không đối không tự dẫn bằng đầu dò hồng ngoại
  • BGM-71 TOW: Tên lửa chống tăng trên trực thăng AH-1 Cobra

Bom

  • AN-68A1: Bom cháy napal cỡ nhỏ
  • AN-M-37A3: Bom cháy phosphor trắng
  • AN-M-74A4: Bom cháy phosphor trắng.
  • AN-M-76: Bom cháy phosphor trắng
  • MK-81: Bom phá-sát thương.
  • MK-82: Bom phá-sát thương.
  • MK-83: Bom phá-sát thương.
  • MK-84 Hummer: Bom phá.
  • M-117: Bom sát thương
  • MK-118: Bom bi mẹ
  • MK-77: Bom cháy napal cỡ lớn
  • BLU-82B/C-130: Bom phá dọn bãi (6.800kg).
  • BLU-46: Bom bi con hình cầu.
  • BLU-3/B: Bom bi con hình quả dứa.
  • BLU-24: Bom bi con hình bầu dục.
  • BLU-26B: Bom bi có ngòi nổ trễ
  • CBU-2A/A: Bom bi mẹ
  • CBU-25: Bom bi mẹ
  • CBU-49B: Bom bi mẹ
  • CBU-54/55: Bom áp nhiệt son khí.

Phương tiện

  • M38A1 1/4 tấn
  • Ford M151 1/4 tấn Military Utility Tactical Truck (MUTT)
  • Dodge M37 3 / 4 tấn
  • Kaiser Jeep M715 1 1 / 4 tấn
  • Xe tải vận chuyển hàng hóa/quân, 2 1 / 2 tấn
  • Xe tải vận chuyển hàng hóa/quân, 5 tấn
  • Xe tải M520 Goer, 8 tấn, 4×4
  • Land Rover của lực lượng Úc và New Zealand

Xe chiến đấu bọc thép

Xe tăng

  • M-41 Walker Bulldog
  • M-48 Patton hạng trung
  • M-551 Sheridan, xe trinh sát thả từ máy bay, thường được coi là tăng hạng nhẹ
  • Centurion, xe tăng chiến đấu chính được sử dụng bởi quân đội Úc

Xe của Lục quân và Thủy quân Lục chiến

  • M-113 APC (Armored Personnel Carrier)
  • M113ACAV, xe bọc thép tấn công
  • M8 Greyhound, chỉ được sử dụng bởi QLVNCH
  • LVTP5 Landing Craft
  • M50 Ontos
  • Cadillac Gage V-100 Commando
  • Mark I PBRs (Patrol Boat River)
  • LARC-LX
  • BARC
  • AMTRAC’S, máy kéo lội nước của Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ
  • M-114, xe trinh sát
  • M42 Duster (xe tăng hạng nhẹ M-41 với súng hải quân 2 nòng 40mm được đặt trên một tháp pháo mở)

Hải quân

  • Monitor
  • Swift Boat, (PCF) Patrol Craft Fast
  • ASPB, Assault Support Patrol Boat, (được gọi là thuyền Alpha)
  • PBR, Patrol Boat River, (tàu bằng sợi thủy tinh, đẩy bằng động cơ sinh đôi)
  • Xe vận chuyển hàng hóa, trang bị vũ khí tự động.
  • Xe tải mang súng quân sự, 2 1 / 2 tấn, và xe tải chở hàng 5 tấn với súng máy M45 Quadmount gắn ở phía sau
  • M16 với súng máy M45 Quadmount gắn ở phía sau
  • Xe jeep 1 / 4 tấn gắn với súng máy M-60
  • Land Rover với súng máy M60 đơn hoặc 2 nòng dùng bởi lực lượng Úc New Zealand

Miền Bắc và đồng minh

Vũ khí cá nhân

1.Súng ngắn

2.Súng tiểu liên

3.Súng trường và súng bắn tỉa

4.Súng máy

5.Loại khác

  • Lựu đạn F1
  • Lựu đạn RG-42
  • Lựu đạn RGD-33
  • Lựu đạn Mk II
  • Súng phóng lựu M-79 (thu của Mỹ)
  • Súng chống tăng tăng B-40 (RPG-2)
  • Súng chống tăng B-41 (RPG-7)
  • Súng phun lửa LPO-50

Vũ khí cộng đồng

  • Đại liên SG-43 7,62mm (K-53)
  • Trọng liên DShKM 12,7mm (K-63)
  • Đại liên Browning M1919.30cal
  • Trọng liên Browning M2HB.50cal
  • Súng cối M-1 60mm
  • Súng cối M-2 81mm
  • Súng cối M1937/1943 82mm
  • Súng cối Type-53 82mm
  • Súng cối M1938 120mm
  • Súng cối M1943 160mm
  • Súng không giật M-18 57mm
  • Súng không giật SPG-9 73mm
  • Súng không giật M-20 75mm
  • Súng không giật B-10 82mm
  • Súng không giật M-40 105mm

Pháo

  • Pháo ZIS-2 57mm
  • Pháo ZIS-3 76,2mm
  • Pháo D-44 85mm
  • Pháo BS-3 100mm
  • Pháo M-101/M-102 105mm
  • Pháo M-30 122mm
  • Pháo D-74 122mm
  • Pháo M-46 130mm
  • Pháo D-20 152mm
  • Pháo M-1 155mm
  • Pháo phản lực H-6 75mm
  • Pháo phản lực A-12 140mm
  • Pháo phản lực ĐKZB/ĐKZC 122mm
  • Pháo phản lực BM-14
  • Pháo phản lực Type-63 107mm (H-12)
  • Tên lửa chống tăng có điều khiển AT-3 Sagger (B-72)

Phòng không

  • Trọng liên ZPU-4 14,5mm
  • Pháo cao xạ ZU-23 23mm
  • Pháo cao xạ 72K M1940 25mm
  • Pháo cao xạ 61K M1939 37mm
  • Pháo cao xạ Bofors M-1 40mm
  • Pháo cao xạ S-60 M1950 57mm
  • Pháo cao xạ KS-12 M1939 85mm
  • Pháo cao xạ Flak37/41 88mm
  • Pháo cao xạ M-1/M-2 90mm
  • Pháo cao xạ KS-19 M1949 100mm
  • Tên lửa đất đối không SA-2 Guideline
  • Tên lửa đất đối không SA-3 Goa
  • Tên lửa đất đối không vác vai SA-7 Grail (A-72)

Xe chiến đấu bọc thép

Xe tăng

Xe thiết giáp

Máy bay (ở miền Bắc)

Các vũ khí cho lực lượng không chính quy Việt Nam

Súng bộ binh

Tagged

Leave a reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*